Đăng ngày: (25/09/2018 16:23:52)

Giới thiệu trung tâm

Tiền thân của Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh là Cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh của Viện Nghiên cứu hạt nhân Việt Nam (Đà Lạt) được thành lập cách đây 35 năm (1979-2014). Nếu so về tuổi đời, đây là một trong những đơn vị ra đời sớm nhất trong số những đơn vị trực thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam; đơn vị đầu tiên ở phía Nam.

I. Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh là Cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh của Viện Nghiên cứu hạt nhân Việt Nam (Đà Lạt) được thành lập cách đây 35 năm (1979-2014). Nếu so về tuổi đời, đây là một trong những đơn vị ra đời sớm nhất trong số những đơn vị trực thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam; đơn vị  đầu tiên ở phía Nam.

Nhiệm vụ của Cơ sở khi đó và nhiều năm tiếp theo khá quan trọng trong chặng đường đầu tiên hình thành và phát triển của ngành Năng lượng nguyên tử Việt Nam. Đó là: Tổ chức thực hiện những công việc hành chính và chuyên môn cần triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phía Nam theo nhu cầu và thế mạnh đặc thù của Viện nghiên cứu hạt nhân (ở Hà Nội, nay là Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam), của Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt và năng lực bản thân Cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh.

Khi thành lập, Cơ sở được giao biệt thự số 217 đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh (Nguyên là sứ quán Đức) và tòa nhà 405-407 đường Cách mạng tháng 8, quận 10, làm địa điểm trú đóng. Hai cơ sở này tồn tại cùng đơn vị cho đến ngày nay. 5 năm tiếp theo, hoạt động của Cơ sở khá phong phú và sôi nổi. Với vai trò đầu mối, Cơ sở làm nhiệm vụ đón và đưa tiễn các đoàn chuyên gia, các đoàn cán bộ trong ngành; triển khai nhiều công việc của Ban quản lí công trình Đà lạt, tiếp nhận hàng ngàn tấn vật tư, thiết bị được nhập về để khôi phục và mở rộng lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt.

Dấu ấn quan trọng nhất trong lịch sử phát triển của Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh là ngày 11/6/1984, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ), ban hành Nghị định số 87/HĐBT thành lập Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Viện năng lượng nguyên tử quốc gia (Nay là Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam). Vừa qua, ngày 11/6/2014, Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh long trọng kỉ niệm 30 năm ngày thành lập để nhìn lại, tổng kết một chặng đường phát triển, đánh giá những mặt mạnh để phát huy, nhìn nhận những tồn tại, yếu kém để khắc phục trong giai đoạn tiếp theo.

30 năm qua, trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ mà Đảng và Nhà nước, ngành giao phó: “Trung tâm có chức năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và kĩ thuật hạt nhân cũng như các kĩ thuật phi hạt nhân khác có liên quan”- Trích điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm; “Nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm vật lí, kĩ thuật hạt nhân và phi hạt nhân và các ứng dụng vào sản xuất và đời sống. Nghiên cứu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an toàn môi trường. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ thuộc lĩnh vực trên”- Trích “Giấy chứng nhận đăng kí hoạt động khoa học và công nghệ” cấp cho Trung tâm, Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh đã hoạt động hiệu quả và đạt nhiều thành tích trên các lĩnh vực: an toàn bức xạ và môi trường, thủy văn đồng vị, vật lí và phân tích hạt nhân, công nghệ sinh học, kiểm tra không phá hủy (NDT) với rất nhiều đề tài, dự án đã hoàn thành, nhiều công trình khoa học được công bố.

Trung tâm Hạt nhân thành phố Hồ Chí Minh hiện là tổ chức khoa học, công nghệ công lập trực thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam, tự trang trải kinh phí theo qui định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

Nhân lực của Trung tâm hiện có 52 công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ,trong đó có 3 tiến sĩ, 8 thạc sĩ…ngoài ra còn có một số nhà khoa học, nghiên cứu viên, giảng viên tham gia một số hoạt động nghiên cứu, triển khai của Trung tâm với vai trò người làm việc kiêm nhiệm, cộng tác viên.

II. Ban Giám Đốc Trung tâm

  • Phó Giám đốc - Phụ trách:     TS. Hồ Mạnh Dũng                                                                                                                                                                                     ĐTCĐ: (028) 3839 3775; ĐTDĐ: 0918 336 329                                                                                                                                     Email: homdung@yahoo.com

  • Phó Giám đốc:                          CN. Nguyễn Văn Mai                                                                                                                                                                                 ĐTCĐ: (028) 6291 3384; ĐTDĐ: 0913 107 195                                                                                                                                     Email: vanmaius@yahoo.com
  • Phó Giám đốc:                          KS. Nguyễn Kiên Chính                                                                                                                                                                             ĐTCĐ: (028) 6291 2098; ĐTDĐ: 0909 289 468                                                                                                                                     Email: nkienchinh@gmail.com

III. Cơ cấu tổ chức:

1. Phòng Hành chính Tổng hợp

Chức năng:

  • Thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp cho Giám đốc trong việc quản lý, điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo đúng pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
  • Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ; quản trị nhân sự; quản trị hành chính.

Nhiệm vụ:

Xây dựng kế hoạch và quản lý nghiên cứu, triển khai; thực hiện nghiệp vụ, tác nghiệp giúp Giám đốc quản lý các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh liên doanh, liên kết; công tác nghiệm thu xét duyệt đề tài, dự án, kế hoạch và đầu tư chiều sâu, vật tư, thiết bị phục vụ nghiên cứu và các hoạt động khác; công tác hợp tác quốc tế; quản lý toàn bộ tài sản của Trung tâm.

  • Tiếp nhận và tham mưu xử lý, tổ chức bảo quản, lưu trữ và tra cứu các văn bản, các thông tin vào cơ quan.
  • Phát hành các văn bản của Trung tâm.
  • Đảm bảo an ninh, bảo vệ cơ quan, công tác phòng chống cháy nổ.
  • Thực hiện công tác XDN, SCL và các công việc khác trong XDCB.
  • Công tác kế toán, tài vụ, tài chính.
  • Hỗ trợ  tích cực  các phòng chuyên môn.

2. Phòng An toàn bức xạ và Môi trường

Chức năng:

  • Nghiên cứu vật lý về an toàn bức xạ (Health Physics). Thiết lập các phòng thí nghiệm đánh giá liều bức xạ, chuẩn liều bức xạ; nghiên cứu các hiệu ứng sinh học bức xạ; hỗ trợ xử lý sự cố bức xạ, tư vấn về an toàn bức xạ.

Nhiệm vụ:

  • Nghiên cứu các mô hình khoa học hiện đại về an toàn bức xạ, nhằm đáp ứng việc bảo đảm an toàn bức xạ cho việc áp dụng các thành tựu khoa học hạt nhân, bức xạ trong các lĩnh vực đời sống như công nghiệp, nông nghiệp, y học, dầu khí, nghiên cứu khoa học...
  • Trợ giúp Giám Đốc trong việc tuân thủ pháp lệnh, điều luật và chỉ thị về an toàn bức xạ của Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam ... cũng như trợ giúp các bộ phận chuyên môn trong Trung tâm đảm bảo an toàn bức xạ trong các hoạt động nghiên cứu và triển khai, ứng dụng khoa học công nghệ gắn liền với việc sử dụng các nguồn phóng xạ và thiết bị phóng tia bức xạ của Trung tâm.
  • Tư vấn thiết kế các cơ sở bức xạ như khoa y học hạt nhân, trung tâm xạ trị,  khu chẩn đoán và điều trị bằng tia bức xạ… nhằm đảm bảo tối ưu về an toàn bức xạ.Tư vấn phương pháp, thiết bị bảo vệ chống bức xạ đối với các nguồn phóng xạ, cơ sở bức xạ. Tư vấn thiết lập các quy trình thao tác tối ưu cho việc sử dụng nguồn phóng xạ.
  • Thực hiện đánh giá an toàn bức xạ cho các cơ sở bức xạ.
  • Xây dựng phần mềm về quản lý an toàn bức xạ (phần mềm thiết kế, tính toán hoạt độ trong bể chứa thải phóng xạ, phần mềm tính toán hoạt độ nguồn).
  • Nghiên cứu, đánh giá hàm lượng phóng xạ trong các mẫu lương thực, thực phẩm qua việc phân tích gamma, beta, alpha,…

Phòng An toàn bức xạ gồm các nhóm:

  • Đánh giá an toàn bức xạ do chiếu ngoài
  • Đánh giá an toàn bức xạ do hấp thu các chất phóng xạ vào bên trong cơ thể
  • Đọc liều kế cá nhân
  • Chuẩn máy đo liều cấp 2
  • Kiểm chuẩn các thiết bị bức xạ

3. Phòng Thủy văn Đồng vị

Chức năng:

  • Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật đồng vị môi trường, kỹ thuật hạt nhân trong nghiên cứu điều tra, phát triển và bảo vệ tài nguyên nước, góp phần đảm bảo an ninh nguồn nước tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và kỹ thuật đồng vị và các kỹ thuật có liên quan trong một số lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và môi trường.

Nhiệm vụ:

  • Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật đồng vị môi trường, kỹ thuật hạt nhân và các kỹ thuật có liên quan để nghiên cứu, điều tra và phát tiển các nguồn nước.
  • Nghiên cứu, bảo vệ chống ô nhiễm môi trường nước.
  • Đánh giá tác động của các quá trình tự nhiên (biến đổi khí hậu) và nhân tạo (tác động của con người qua hoạt động sản xuất, sinh hoạt…) tới môi trường nước nói chung và tới các nguồn nước nói riêng.
  • Triển khai ứng dụng các kỹ thuật đồng vị, kỹ thuật hạt nhân trong công tác thăm dò và khai thác bền vững nguồn tài nguyên nước; các ngành kinh tế kỹ thuật khác có liên quan: thủy lợi (hồ chứa, đê đập, sông ngòi), nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải (xói mòn, bồi tích luồng lạch…).
  • Hợp tác quốc tế nhằm mở rộng công tác nghiên cứu điều tra các nguồn nước, môi trường nước ở phạm vi vùng, khu vực và quốc tế và nhằm thu hút trợ giúp về kỹ thuật, đào tạo và cập nhật tiến bộ trong lĩnh vực thủy văn đồng vị thông qua Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
  • Thực hiện các dịch vụ phân tích, dịch vụ điều tra, đánh giá sử dụng kỹ thuật đồng vị môi trường, kỹ thuật hạt nhân và các kỹ thuật có liên quan.
  • Đào tạo cán bộ về ứng dụng các kỹ thuật thủy văn đồng vị trong quản lý tài nguyên nước.

4. Phòng Công nghệ sinh học

Chức năng nhiệm vụ:

Hiện nay các hoạt động của đơn vị chủ yếu tiến hành trên cơ sở 3 phòng thí nghiệm (PTN )chuyên đề:

1. PTN đồng vị đánh dấu:

- Ứng dụng kỹ thuật đồng vị (N-15) nghiên cứu dinh dưỡng cây trồng.

- Ứng dụng kỹ thuật đồng vị (N-15) nghiên cứu chế độ phân bón cho cây trồng.

- Thực hiện dịch vụ phân tích N-15.

2. PTN sinh học phân tử:

- Nghiên cứu ứng dụng sinh học phân tử chọn tạo giống cây trồng.

- Nghiên cứu, ứng dụng sinh học phân tử trong phân tích đột biến, chẩn đoán và kiểm tra độ sạch bệnh của cây.

- Thực hiện các dịch vụ phân tích về kỹ thuật phân tử.

3. PTN công nghệ sinh học thực vật và vật liệu:

- Nghiên cứu và chế tạo các vật liệu và chế phẩm ứng dụng trong nông nghiệp,sinh học, y tế và môi trường.

- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ nhân giống và canh tác cây trồng trong nông nghiệp công nghệ cao.

- Khảo nghiệm, chuyển giao và thương mại các vật liệu và chế phẩm chế tạo được.

Ngoài ra đơn vị còn thực hiện các chức năng sau:

- Thực hiện vai trò hợp tác, trong nước và quốc tế trong lĩnh vực sinh học bức xạ.

- Tham gia đào tạo và hướng dẫn tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sỹ và nghiên cứu sinh trong lĩnh vực sinh học bức xạ.

5. Phòng Vật lý và Phân tích hạt nhân

Chức năng:

  • Nghiên cứu vật lý kỹ thuật gắn liền với phát triển công nghệ.
  • Nội địa hóa công nghệ.
  • Nghiên cứu phát triển kỹ thuật phổ kế hạt nhân ứng dụng.
  • Vật lý kỹ thuật về vật liệu (Experimental Materials Physics).
  • Tin học vật lý.
  • Nghiên cứu chế tạo, sửa chữa thiết bị phục vụ cho ngành.
  • Các kỹ thuật phân tích hạt nhân, phân tích hóa -lý và các kỹ thuật liên quan.     

Nhiệm vụ:

  • Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phổ kế positron, phương pháp nhiễu xạ, phương pháp siêu âm xác định mỏi sớm ở kim loại và ứng dụng.
  • Nghiên cứu đặc trưng vật liệu nano carbon bằng phương pháp phổ kế Ps.
  • Nghiên cứu áp dụng phương pháp lý thuyết phổ áp dụng cho XRD để nghiên cứu mỏi kim loại.
  • Nghiên cứu chế tạo đầu dò EMAT cho kiểm tra mỏi kim loại.
  • Mô phỏng các quá trình điện - từ tác dụng trên kim loại để nghiên cứu khuyết tật.
  • Nhiễu xạ neutron và tia X ở góc nhỏ nghiên cứu cấu trúc.
  • Nghiên cứu chế thử thiết bị thương mại hóa.
  • Vật lý máy gia tốc.
  • Vật lý kỹ thuật cho các thiết bị điện –từ và siêu âm (nhằm phát triển công nghệ ứng dụng trên các lĩnh vực này). Vật lý về các đầu dò.
  • Các phương pháp mô phỏng, phần mềm ứng dụng.
  • Nghiên cứu ứng dụng vật liệu nano.
  • Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong Công nghiệp - Y tế - Nông nghiệp và đảm bảo chất lượng, vật lý môi trường…
  • Chuẩn đo lường bức xạ và hạt nhân.
  • Quan trắc phóng xạ và môi trường.
  • Đánh giá ô nhiễm môi trường.
  • Đánh giá tác động môi trường.

   -    Quản lý chất lượng: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-17025.

6. Phòng Ứng dụng và Triển khai công nghệ

Chức năng:

  • Dịch vụ trong việc ứng dụng công nghệ, giới thiệu và chuyển giao công nghệ, kinh doanh có lãi trên cơ sở đầu tư vào công nghệ có tiềm năng; chuyển giao các kết quả nghiên cứu của Trung tâm.
  • Qua công tác dịch vụ, tiếp thị, làm cầu nối của Trung tâm với thị trường.

Nhiệm vụ:

  • Nghiên cứu khai thác các ý tưởng, các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để giới thiệu chuyển giao công nghệ hoặc để sản xuất thử nghiệm.
  • Xây dựng các dự án ươm tạo công nghệ, sản xuất thử nghiệm.
  • Phối hợp các trường Đại học và các Viện nghiên cứu để thực hiện các dự án thử nghiệm và nghiên cứu phát triển công nghệ.
  • Hợp tác quốc tế để trao đổi thông tin, trao đổi công nghệ.
  • Liên doanh, liên kết với các đồng nghiệp khoa học công nghệ.

Từ nay đến năm 2020, từng bước hình thành 5 nhóm công việc chính:

  • Nhóm công nghệ Nông-Sinh-Y:
    • Công nghệ Vật liệu cho cây trồng, cho công nghệ sạch.
    • Chế phẩm từ bệnh sinh học, chất kích thích sinh trưởng.
    • Công nghệ trồng thu hái sản xuất dược liệu.
    • Công nghệ nuôi cấy tế bào, nuôi cấy mô nhân giống cây trồng.
  • Nhóm Cơ khí-Điện tử và chế tạo thiết bị:
    • Nghiên cứu, tìm hiểu công nghệ và có thể đặt hàng để chế thử thiết bị (thiết bị y tế, thiết bị điện tử dân dụng, thiết bị cơ khí nông nghiệp, thiết bị xử lý nước, xử lý môi trường…)
    • Mua patern và chế thử.
  • Nhóm kiểm định chất lượng công trình xây dựng.
  • Nhóm công nghệ vật liệu:
    • Vật liệu mới phục vụ công nghiệp, môi trường, nông nghiệp, dân sinh, vật liệu mới (vật liệu polymer, composite, vật liệu nano, vật liệu gel).
    • Mua patern và chế thử.
  • Nhóm công nghệ xử lý môi trường, xử lý nước, công nghệ cho mục tiêu phát triển nông thôn (rural development):
    • Công nghệ xử lý nước thải.
    • Công nghệ và vật liệu xử lý nước sạch.

7. Phòng Thông tin và Đào tạo

Chức năng:

  • Tổ chức đào tạo và tham gia đào tạo, huấn luyện chuyên môn trong lĩnh vực khoa học hạt nhân và năng lương nguyên tử.
  • Thông tin, quảng cáo, tuyên truyền cho các hoạt động của Trung tâm, của ngành.

 Nhiệm vụ:

  • Quan hệ chặt chẽ với các phòng chức năng trong Trung tâm mở các lớp học, bồi dưỡng về an toàn bức xạ và môi trường, các lớp về kiểm tra không phá hủy (NDT)…
Đối Tác